Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    13898508_1252338861451026_799647630_o.jpg 13902137_1252338921451020_1993620930_o.jpg 13918868_1252338881451024_1415491559_o.jpg RL3H7R5.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Sắp xếp dữ liệu

    Cá Nhân

    Họ tên: Trần Thị Hoài Thu
    Ngày sinh: 01/01/1976
    Đơn vị: Trường THCS Quảng Hòa
    Hình ảnh:

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Thị Hoài Thu

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    vat ly

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hoài Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:38' 29-07-2016
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Phân phối chương trình bdhs giỏi lý 8
    Năm học : 2014- 2015
    Buổi
    Nội dung - kiến thức
    Các dạng bài tập
    
    1
    Chuyển động cơ học

    Dạng 1: Định thời điểm và vị trí gặp nhau của các chuyển động
    
    2
    
    Dạng 2: Bài toán về tính quãng đường đi của chuyển động
    
    3
    
    Dạng3 : Xác định vận tốc của chuyển động

    
    4
    
    Dạng4:Tính vận tốc TB của chuyển động không đều
    
    5
    áp suất của chất lỏng và chất khí

    Bài tập về định luật Pascal - áp suất của chất lỏng.
    
    6
    
    Bài tập về máy ép dùng chất lỏng, bình thông nhau
    
    7
    
    Bài tập về lực đẩy Acsimet
    
    8
    Các máy cơ đơn giản

    Bài tập các máy cơ đơn giản
    
    9
    
     Bài tập tổng hợp kiến thức
    
    10
    Công suất
    
    
    11
    
    
    
    12
    
    
    
    13
    
    
    
    14
    
    
    
    15
    
    
    
    16
    
    
    
    






    Ngày soạn 4/2/2015
    Ngày dạy 5/2/2015
    BUỔI THỨ NHẤT
    Chuyểnđộng cơ học
    I. Tóm tắt lý thuyết:
    1. Chuyển động đều:
    - Vận tốc của một chuyển động đều được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian và không đổi trên mọi quãng đường đi
     với s: Quãng đường đi
    t: Thời gian vật đi quãng đường s
    v: Vận tốc
    2. Chuyển động không đều:
    - Vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường nào đó (tương ứng với thời gian chuyển động trên quãng đường đó) được tính bằng công thức:
     với s: Quãng đường đi
    t: Thời gian đi hết quãng đường S
    - Vận tốc trung bình của chuyển động không đều có thể thay đổi theo quãng đường đi.
    II. Bài tập
    Dạng 1: Định thời điểm và vị trí gặp nhau của các chuyển động
    Bài 1: Hai ôtô chuyển động đều ngược chiều nhau từ 2 địa điểm cách nhau 150km. Hỏi sau bao nhiêu lâu thì chúng gặp nhau biết rằng vận tốc xe thứ nhất là 60km/h và xe thứ 2 là 40km/h.
    Giải:
    Giả sử sau thời gian t(h) thì hai xe gặp nhau
    Quãng đường xe 1đi được là 
    Quãng đường xe 2 đi được là 
    Vì 2 xe chuyển động ngược chiều nhau từ 2 vị trí cách nhau 150km
    nên ta có: 60.t + 40.t = 150 => t = 1,5h
    Vậy thời gian để 2 xe gặp nhau là 1h30
    Bài 2: Xe thứ nhất khởi hành từ A chuyển động đều đến B với vận tốc 36km/h. Nửa giờ sau xe thứ 2 chuyển động đều từ B đến A với vận tốc 5m/s. Biết quãng đường AB dài 72km. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc xe 2 khởi hành thì:
    a. Hai xe gặp nhau
    b. Hai xe cách nhau 13,5km.
    Giải:
    a. Giải sử sau t (h) kể từ lúc xe 2 khởi hành thì 2 xe gặp nhau:
    Khi đó ta có quãng đường xe 1 đi được là: S1 = v1(0,5 + t) = 36(0,5 +t)
    Quãng đường xe 2 đi được là: S2 = v2.t = 18.t
    Vì quãng đường AB dài 72 km nên ta có:
    36.(0,5 + t) + 18.t = 72 => t = 1(h)
    Vậy sau 1h kể từ khi xe hai khởi hành thì 2 xe gặp nhau
    Trường hợp 1:
     
    Gửi ý kiến