Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    13898508_1252338861451026_799647630_o.jpg 13902137_1252338921451020_1993620930_o.jpg 13918868_1252338881451024_1415491559_o.jpg RL3H7R5.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Sắp xếp dữ liệu

    Cá Nhân

    Họ tên: Trần Thị Hoài Thu
    Ngày sinh: 01/01/1976
    Đơn vị: Trường THCS Quảng Hòa
    Hình ảnh:

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Thị Hoài Thu

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    toan 6 hay

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hoài Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:51' 29-07-2016
    Dung lượng: 184.7 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI OLYMPIC VẬT LÝ CẤP HUYỆN
    Môn: Vật lý 8
    Thời gian làm bài: 120 phút

    Đề 1:

    Bài 1: (6 điểm)
    Một chiếc phà đi xuôi dòng sông từ bến A đến bến B, dừng lại ở bến B 30 phút, rồi lại đi ngược dòng về bến A hết 2 giờ 18 phút. Biết vận tốc của phà lúc xuôi dòng là 25 km/h; lúc ngược dòng là 20 km/h.
    a. Tính khoảng cách từ bến A đến B.
    b. Tính thời gian phà đi từ A đến B, thời gian phà đi từ B đến A.
    c. Tính vận tốc của phà so với dòng nước và vận tốc của dòng nước so với bờ sông.

    Bài 2:( 5 điểm)
    Một thùng hình trụ đứng đáy bằng chứa nước, mực nước trong thùng cao 80cm . Người ta thả chìm vật bằng nhôm có dạng hình lập phương có cạnh 20cm. Mặt trên của vật được móc bởi một sợi dây (bỏ qua trọng lượng của sợi dây). Nếu giữ vật lơ lửng trong thùng nước thì phải kéo sợi dây một lực 120N. Biết: Trọng lượng riêng của nước, nhôm lần lượt là d1 = 10000N/m3, d2 = 27000N/m3, diện tích đáy thùng gấp 2 lần diện tích một mặt của vật.
    Vật nặng rỗng hay đặc? Vì sao?
    Kéo đều vật từ đáy thùng lên theo phương thẳng đứng với công của lực kéo . Hỏi vật có được kéo lên khỏi mặt nước không ?
    Bài 3 : (4 điểm)
    Dùng một tấm ván đẩy một bao xi măng có khối lượng 50kg lên sàn xe ô tô cách mặt đất 1,2m
    1, Tính chiều dài của tấm ván sao cho người công nhân chỉ cần tạo lực đẩy bằng 200N để đưa bao xi măng lên ô tô. Giả sử ma sát giữa mặt ván và bao xi măng không đáng kể.
    2,Nhưng thực tế không thể bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 75%.Tính lực ma sát tác dụng vào bao xi măng?
    Bài 4 (5 điểm): Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1 = 150g chứa m2 = 400g nước ở nhiệt độ t1= 100C.
    Người ta thả vào nhiệt lượng kế một hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m=200g được nung nóng đến nhiệt độ t2 = 120 0C.
    Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là 140C. Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim.
    Cho NDR của nhôm, nước và thiếc lần lượt là:
    C1 = 900J/kg.K; C2= 4200J/Kg.K; C4= 230 J/kg. K

    ........................Hết.......................








    Đáp án
    Điểm
    
    Câu 1(6đ)
    a. Đổi 2 giờ 18 phút = 2,3 h.
    Thời gian phà đi từ A đến B rồi về lại A là
    t = 2,3h – 0,5h = 1,8h.
    Thời gian phà đi từ A đến B là :
     (1)
    Thời gian phà đi từ A đến B là :
     (2)
    mà t = t1 + t2 = 1,8h, nên :
    
    
    b. Từ (1) và (2) ta được :
     ;
    
    c. Gọi vận tốc của phà so với dòng nước là  ;
    vận tốc của dòng nước so với bờ sông là .
    Ta có :
     (3)
     (4)
    Từ (3) và (4) ta được :
     và .
    
    0.5


    0.5



    0.5


    0.75

    0.75


    0.5

    0.5

    0.25




    0.5
    0.5

    0.75
    
    
    
    
    
    Câu 2



    (5 đ)
    a.










    +Thể tích vật V = 0,23 = 8.10-3 m3…………………………………
    giả sử vật đặc thì trọng lượng của vật P = V. d2 = 216N……………
    +Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật : FA = V.d1 = 80N…………
    +Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200N....................
    do F

    Trọng lượng thực của vật 200N. .........................................................
    b. Khi nhúng vật ngập trong nước 
    nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10cm...
    Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90(cm)...................................
    * Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên

     
    Gửi ý kiến