Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    13898508_1252338861451026_799647630_o.jpg 13902137_1252338921451020_1993620930_o.jpg 13918868_1252338881451024_1415491559_o.jpg RL3H7R5.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Sắp xếp dữ liệu

    Cá Nhân

    Họ tên: Trần Thị Hoài Thu
    Ngày sinh: 01/01/1976
    Đơn vị: Trường THCS Quảng Hòa
    Hình ảnh:

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Thị Hoài Thu

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    giao án

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hoài Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:15' 29-07-2016
    Dung lượng: 3.9 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
     
    Tuần: 01 Ngày soạn: 16/8/2015
    Tiết: 01 Ngày dạy:17/8/2015
    §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
    I.MỤC TIÊU :
    * Kiến thức:HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống. HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước .
    * Kỹ năng:HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu.
    * Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp . Rèn luyện tính chính xác
    II. CHUẨN BỊ
    - HS: xem trước bài
    - GV: + sgk, sgv, các dạng toán…
    + Bảng phụ,thước kẻ.
    III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
    1.Ổn định : Gv dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
    2.Kiểm tra bài cũ
    3.Bài mới: -Gv giới thiệu nội dung của chương I như SGK.
    Đặt vấn đề: Hãy làm quen với tập hợp
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    NỘI DUNG
    
    -Xác định các đồ vật trên bàn H1 . Suy ra tập hợp các đồ vật trên bàn .



    -Hãy tìm một vài vd tập hợp trong thực tế
    - HS : Quan sát và trả lời:
    +Tập hợp các chữ cí a,b,c.
    +Tập hợp các số tự nhiện nhỏ hơn 4.
    Tập hợp các học sinh lớp 6A
    -HS : Tìm ví dụ tập hợp tương tự với đồ vật hiện có trong lớp chẳn hạn .
    1. Các ví dụ : ( sgk)
    - Tập hợp những cái bàn trong lớp học
    - Tập hợp các cây trong sân trường.
    -Tập hợp các ngón tay của một bàn tay.
    
    GV đặt vấn đề cách viết dạng ký hiệu
    GV : nêu vd1, yêu cầu HS xác định phần tử thuộc, không thuộc A.
    GV : Giới thiệu các ký hiệu cơ bản của tập hợp và ý nghĩa của chúng, củng cố nhanh qua vd .
    GV : đặt vấn đề nếu trong một tập hợp có cả số và chữ thì dử dụng dấu nào để ngăn cách ?
    GV : Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó).
    A = .
    Tóm tắt nội dung lý thuyết cần nhớ, cách phân biệt .
    - Giới thiệu minh họa các tập bằng sơ đồ Ven





    - Yêu cầu HS làm ?1 và ?2sgk
    


    HS : trả lời , chú ý tìm phần tử không thuộc A.






    HS : Chú ý các cách viết phân cách các phần tử ( dấu ‘;’dùng để phân biệt với chữ số thập phân).

    HS : thực hiện tương tự phần trên .
    - Chú ý không kể đến thứ tự của phần tử nhưng mỗi phần tử chỉ xuất hiện 1 lần trong cách viết tập hợp.

    ?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
    +Cách1:D={0;1;2;3;4;5;6}
    + Cách 2: D = {x ( N│x 7}
    2 ( D; 10 ( D.
    ?2 M = { N,H,A,T,R,G}
    2. Cách viết . Các ký hiệu :
    Vd1 : Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết là :
    A =  , hay
    A = .
    Hay A = .
    - Chú ý : các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu ‘;’(nếu có phần tử là số ) hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tử không là số ).
    Vd2: B là tập hợp các chữ cái a,b,c được viết là :
    B =  hay
    B = .
    - Ghi nhớ :để viết một tập hợp thường có hai cách :
    - Liệt kê các phần tử của tập hợp .
    - Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó .
    
    4/Kiến thức nâng cao dành cho lớp chọn:
    B1:Viết tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
    A={0,1,4,9,16.........,10000}
    B2: Tôngr 4 điểm 10 .kết đợt thi đua lớp 6A có 43 bạn được từ 1 điểm 10 trở lên ;39 bạn được từ 2 điểm 10 trở lên; 14 bạn được
     
    Gửi ý kiến