Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    13898508_1252338861451026_799647630_o.jpg 13902137_1252338921451020_1993620930_o.jpg 13918868_1252338881451024_1415491559_o.jpg RL3H7R5.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Sắp xếp dữ liệu

    Cá Nhân

    Họ tên: Trần Thị Hoài Thu
    Ngày sinh: 01/01/1976
    Đơn vị: Trường THCS Quảng Hòa
    Hình ảnh:

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Thị Hoài Thu

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    de thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hoài Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:25' 29-07-2016
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    Họ và tên: …………………
    Số báo danh:...........................
    KÌ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2015 - 2016
    Khóa ngày 23 – 3 - 2016
    Môn: VẬT LÍ
    LỚP 9 THCS
    Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

    
    
    Câu 1 (2 điểm). Hai anh em An và Bình cùng tập chạy trên ba đoạn đường phố tạo thành ba cạnh của tam giác ABC như hình 1, mỗi người đều chạy với tốc độ v không đổi. Biết AB=AC=300m, BC=100m. Đầu tiên hai anh em xuất phát từ B, An chạy trên đường BC rồi CA, Bình chạy trên đường BA. Họ cùng đến A sau thời gian 3 phút. Sau khi đến A, cả hai lập tức đổi chiều và chạy theo hướng ngược lại với vận tốc như cũ. Hỏi sau thời gian ngắn nhất là bao nhiêu hai anh em lại gặp nhau ở A?
    Câu 2 (2 điểm). Một thanh đồng chất tiết diện đều có chiều dài AB==40cm được dựng trong chậu sao cho OA =OB và góc ABx=300. Thanh được giữ nguyên và quay được quanh điểm O như hình 2. Người ta đổ nước vào chậu cho đến khi thanh bắt đầu nổi (đầu B không còn tựa lên đáy chậu)
    a) Tìm độ cao của cột nước cần đổ vào chậu (tính từ đáy đến mặt thoáng) biết khối lượng riêng của thanh AB và của nước lần lượt là: Dt=1120 kg/m3 và Dn=1000 kg/m3 ?
    b) Thay nước bằng một chất lỏng khác khi đó khối lượng riêng của nó có thể đạt giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu để thực hiện được việc trên?
    Câu 3 (2 điểm). Một ống chia độ chứa nước ở nhiệt độ 300C. Nhúng ống nước này vào 1000g rượu ở nhiệt độ -100C. Sau khi cân bằng nhiệt thì trong ống tồn tại cả nước và nước đá, khi đó thể tích nước trong ống tăng thêm 5cm3. Cho rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước và rượu. Biết nhiệt dung riêng của nước và rượu là 4200J/kgK và 2500J/kgK; khối lượng riêng của nước và nước đá là 1000kg/m3 và 800kg/m3; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,3.105J/kg. Xác định thể tích của nước chứa trong ống sau khi cân bằng nhiệt.
    Câu 4 (2 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ 3. Biết , Vôn kế 1 có điện trở , Vôn kế 2 có điện trở .
    a) Tìm số chỉ các Vôn kế khi K mở.
    b) K đóng, tìm vị trí của con chạy C để số chỉ hai Vôn kế bằng nhau.
    c) Muốn số chỉ của các Vôn kế không đổi khi K đóng hay mở, con chạy C phải ở vị trí nào?
    Câu 5 (1 điểm). Hai vật phẳng nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau và đặt cách nhau 45 cm cùng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ như hình 4. Hai ảnh của hai vật ở cùng một vị trí. Ảnh của A1B1 là ảnh thật, ảnh của A2B2 là ảnh ảo và dài gấp hai lần ảnh của A1B1. Hãy:
    a) Vẽ ảnh của A1B1 và A2B2 trên cùng một hình vẽ.
    b) Xác định khoảng cách từ A1B1 đến quang tâm của thấu kính.
    Câu 6 (1 điểm). Một lọ thủy tinh chứa đầy thủy ngân, được nút chặt bằng nút thủy tinh. Hãy nêu phương án xác định khối lượng thủy ngân trong lọ mà không mở nút ra. Biết khối lượng riêng của thủy tinh và thủy ngân lần lượt là D1 và D2. Chỉ được dùng các dụng cụ: cân, bình chia độ và nước.


    --------------------Hết-------------------




    SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 – THCS
    NĂM HỌC 2015 – 2016
    MÔN: VẬT LÍ

    
    

    Câu
    NỘI DUNG
    Điểm
    
    1
    (2 đ)
    Gọi   lần lượt là vận tốc của An và Bình.
    m/phút,
    m/phút
     (1)
    Giả sử, An chạy n vòng, Bình chạy m vòng thì hai anh em gặp nhau tại A.
     (2)
    Từ (1) và (2), ta có: 
    Mặt khác n, m là số nguyên dương nên ta suy ra: n=4 và m=3
    (phút)
    

    0,25


    0,25





    0,5



    0,5

    0,5
    
    2
    (2đ)
    








    a) Gọi mực nước đổ vào trong chậu để thanh bắt đầu nổi ( tính từ B theo chiều dài thanh ) là x ĐK : x
     
    Gửi ý kiến